Nó là gì?
Tính từ sở hữu trong tiếng Anh (possessive adjectives) cho biết ai sở hữu cái gì hoặc cái gì có liên quan đến ai.
Chúng đứng trước một danh từ.
Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh là:
| Đại từ chủ ngữ | Tính từ sở hữu | Ví dụ |
|---|---|---|
| I | my | my book |
| you | your | your phone |
| he | his | his car |
| she | her | her bag |
| it | its | its name |
| we | our | our house |
| they | their | their children |
Ví dụ:
- This is my coat.
- Her brother lives in London.
- Their car is outside.
Khi nào dùng
Dùng tính từ sở hữu để nói về:
- sự sở hữu: This is my laptop.
- quan hệ gia đình: Her mother is a teacher.
- các bộ phận cơ thể: He hurt his arm.
- đồ dùng cá nhân: Where are your keys?
- những nơi liên quan đến ai đó: Our office is nearby.
- động vật hoặc sự vật: The dog is eating its food.
Dùng một tính từ sở hữu trước danh từ mà nó bổ nghĩa.
- my friend
- your address
- his job
- her name
- our room
- their house
Cấu trúc
Cấu trúc cơ bản là:
tính từ sở hữu + danh từ
| Tính từ sở hữu | Danh từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| my | name | My name is Anna. |
| your | bag | Your bag is here. |
| his | brother | His brother is tall. |
| her | phone | Her phone is new. |
| its | colour | Its colour is blue. |
| our | teacher | Our teacher is friendly. |
| their | house | Their house is large. |
Tính từ sở hữu không thay đổi theo danh từ số ít hay số nhiều.
- my book
- my books
- their child
- their children
Chọn tính từ sở hữu theo người sở hữu, không phải theo vật được sở hữu.
- Anna has a car. Her car is red.
- Mark has a car. His car is red.
- Anna and Mark have a car. Their car is red.
Không dùng mạo từ trước tính từ sở hữu.
- Đúng: my friend
- Sai: the my friend
Ví dụ
- My name is Daniel.
- Where is your passport?
- His sister works at a hospital.
- Her children are at school.
- The cat is washing its face.
- Our apartment is very small.
- Their parents live in Canada.
- I cannot find my keys.
- She is talking to her manager.
- We invited our friends to dinner.
Ngoại lệ
Its là một tính từ sở hữu.
- The company changed its name.
It’s là dạng rút gọn của it is hoặc it has.
- It’s cold today.
- It’s been a long day.
Không dùng dấu nháy đơn trong tính từ sở hữu its.
Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu.
- This is my book.
- This book is mine.
Tính từ sở hữu phải được theo sau bởi một danh từ. Đại từ sở hữu thay thế cho danh từ.
Những lỗi thường gặp
-
Sai: She is my sister. His name is Anna. Đúng: She is my sister. Her name is Anna. Giải thích: Dùng her cho người sở hữu là nữ.
-
Sai: He has a car. Her car is new. Đúng: He has a car. His car is new. Giải thích: Dùng his cho người sở hữu là nam.
-
Sai: This is mine book. Đúng: This is my book. Giải thích: Dùng tính từ sở hữu my trước danh từ.
-
Sai: The dog is eating it’s food. Đúng: The dog is eating its food. Giải thích: Its thể hiện sự sở hữu. It’s có nghĩa là it is hoặc it has.
-
Sai: This is the my phone. Đúng: This is my phone. Giải thích: Không dùng mạo từ trước tính từ sở hữu.
-
Sai: We live here. Their house is small. Đúng: We live here. Our house is small. Giải thích: Dùng our khi người sở hữu là we.
-
Sai: They are washing their car, and she is cleaning their window. Đúng: They are washing their car, and she is cleaning her window. Giải thích: Chọn tính từ sở hữu theo người sở hữu.
-
Sai: My books is on the table. Đúng: My books are on the table. Giải thích: Tính từ sở hữu không thay đổi, nhưng động từ phải phù hợp với danh từ số nhiều.