Nó là gì?
Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được dùng để nói về những hành động đang xảy ra ngay bây giờ hoặc xung quanh thời điểm hiện tại.
Nó được tạo thành với dạng hiện tại của to be và một động từ kết thúc bằng -ing.
Ví dụ:
- I am working.
- She is reading.
- They are playing outside.
Dạng rút gọn rất phổ biến trong tiếng Anh hàng ngày.
- I am → I’m
- he is → he’s
- she is → she’s
- it is → it’s
- we are → we’re
- you are → you’re
- they are → they’re
Khi nào dùng
Dùng thì Hiện tại tiếp diễn cho:
- hành động đang xảy ra ngay bây giờ: She is talking on the phone.
- hành động đang xảy ra xung quanh thời điểm hiện tại: I am reading a new book this week.
- tình huống tạm thời: He is staying with friends.
- tình huống đang thay đổi: The weather is getting colder.
- sự sắp xếp trong tương lai đã được lên kế hoạch: We are meeting them tomorrow.
- hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu, thường đi với always: He is always losing his keys.
Cấu trúc
Câu khẳng định
Dùng:
chủ ngữ + am/is/are + động từ-ing
| Chủ ngữ | Dạng của to be | Động từ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| I | am | working | I am working. |
| He / She / It | is | working | She is working. |
| You / We / They | are | working | They are working. |
Câu phủ định
Dùng:
chủ ngữ + am/is/are + not + động từ-ing
| Chủ ngữ | Dạng đầy đủ | Dạng rút gọn |
|---|---|---|
| I | am not working | I’m not working |
| He / She / It | is not working | isn’t working |
| You / We / They | are not working | aren’t working |
Ví dụ:
- I’m not sleeping.
- He isn’t listening.
- We aren’t waiting.
Câu hỏi
Dùng:
Am/Is/Are + chủ ngữ + động từ-ing?
- Am I speaking too quickly?
- Is she working today?
- Are they coming with us?
Câu trả lời ngắn
- Are you studying? — Yes, I am.
- Is he sleeping? — No, he isn’t.
- Are they waiting? — Yes, they are.
Cách viết dạng -ing
| Quy tắc | Động từ gốc | Dạng -ing |
|---|---|---|
| Hầu hết động từ: thêm -ing | work | working |
| Động từ kết thúc bằng -e câm: bỏ -e | make | making |
| Nguyên âm ngắn + phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối | run | running |
| Động từ kết thúc bằng -ie: đổi -ie thành -y | lie | lying |
Ví dụ
- I am writing an email.
- She is cooking dinner.
- They are playing in the garden.
- We aren’t watching television.
- He isn’t working today.
- Are you waiting for the bus?
- Is your brother sleeping?
- The weather is getting warmer.
- I am staying with my parents this week.
- We are meeting Sarah tomorrow evening.
Ngoại lệ
Một số động từ thường không được dùng ở dạng tiếp diễn vì chúng mô tả trạng thái, suy nghĩ, cảm xúc, sở hữu hoặc giác quan.
Các ví dụ phổ biến bao gồm:
- know
- believe
- understand
- want
- need
- like
- love
- hate
- own
- belong
Dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) với những nghĩa này.
- Đúng: I know the answer.
- Sai: I am knowing the answer.
- Đúng: She wants some water.
- Sai: She is wanting some water.
Một số động từ có thể dùng ở cả hai dạng khi nghĩa của chúng thay đổi.
- I think he is right. — Đây là ý kiến của tôi.
- I am thinking about the problem. — Đây là hoạt động tinh thần đang xảy ra ngay bây giờ.
Những lỗi thường gặp
-
Sai: She working now. Đúng: She is working now. Giải thích: Dùng am, is hoặc are trước động từ -ing.
-
Sai: I am work today. Đúng: I am working today. Giải thích: Dùng dạng -ing sau am.
-
Sai: They is playing outside. Đúng: They are playing outside. Giải thích: Dùng are với they.
-
Sai: He is play football. Đúng: He is playing football. Giải thích: Thêm -ing vào động từ chính.
-
Sai: Are she studying? Đúng: Is she studying? Giải thích: Dùng is với she.
-
Sai: I don’t working now. Đúng: I’m not working now. Giải thích: Dùng am not, không dùng don’t, trong câu phủ định của thì Hiện tại tiếp diễn.
-
Sai: Does he sleeping? Đúng: Is he sleeping? Giải thích: Không dùng does trong câu hỏi của thì Hiện tại tiếp diễn.
-
Sai: She is makeing dinner. Đúng: She is making dinner. Giải thích: Bỏ -e câm trước khi thêm -ing.