Nó là gì?
Avoir có nghĩa là to have (có).
Đây là một động từ bất quy tắc trong tiếng Pháp và có các dạng khác nhau ở thì hiện tại.
| Chủ ngữ | Avoir |
|---|---|
| j’ | ai |
| tu | as |
| il / elle / on | a |
| nous | avons |
| vous | avez |
| ils / elles | ont |
Ví dụ:
- J’ai un frère.
- Tu as une voiture.
- Elle a un chat.
- Nous avons du temps.
- Vous avez une question.
- Ils ont deux enfants.
Khi nào dùng
Dùng avoir để nói về sở hữu.
- J’ai un téléphone.
- Elle a une maison.
- Nous avons deux voitures.
Dùng avoir để nói về quan hệ gia đình.
- Il a une sœur.
- Elles ont trois enfants.
Tiếng Pháp cũng dùng avoir trong nhiều cách diễn đạt thông dụng mà tiếng Anh có thể dùng to be.
- avoir faim — to be hungry (đói)
- avoir soif — to be thirsty (khát)
- avoir chaud — to be hot (nóng)
- avoir froid — to be cold (lạnh)
- avoir peur — to be afraid (sợ)
- avoir besoin de — to need (cần)
- avoir raison — to be right (đúng)
Dùng avoir để nói tuổi của ai đó.
- J’ai vingt ans.
- Elle a trente ans.
Cấu trúc
Cấu trúc cơ bản là:
Chủ ngữ + dạng của avoir + bổ ngữ
| Chủ ngữ | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| j’ | j’ai | J’ai un livre. |
| tu | tu as | Tu as faim. |
| il | il a | Il a un vélo. |
| elle | elle a | Elle a une sœur. |
| on | on a | On a le temps. |
| nous | nous avons | Nous avons une voiture. |
| vous | vous avez | Vous avez raison. |
| ils | ils ont | Ils ont un chien. |
| elles | elles ont | Elles ont froid. |
Trước ai, je trở thành j’.
- je ai → j’ai
Để tạo câu phủ định, đặt ne hoặc n’ trước động từ và pas sau nó.
Chủ ngữ + ne/n’ + avoir + pas + bổ ngữ
- Je n’ai pas de voiture.
- Il n’a pas faim.
- Nous n’avons pas le temps.
Đối với câu hỏi, các cấu trúc thường gặp bao gồm:
- Est-ce que tu as un frère ?
- Est-ce qu’elle a faim ?
- Avez-vous une réservation ?
- Ont-ils des enfants ?
Ví dụ
- J’ai un nouveau téléphone.
- Tu as deux frères.
- Il a une voiture rouge.
- Elle a vingt-cinq ans.
- On a beaucoup de travail.
- Nous avons une question.
- Vous avez raison.
- Ils ont faim.
- Elles ont froid.
- Je n’ai pas de vélo.
Ngoại lệ
Avoir là bất quy tắc, vì vậy các dạng hiện tại của nó phải được học riêng.
Dạng j’ai dùng j’ thay vì je.
- J’ai une idée.
Trong câu phủ định, un, une và des thường trở thành de hoặc d’ sau avoir.
- J’ai une voiture.
- Je n’ai pas de voiture.
- Elle a des enfants.
- Elle n’a pas d’enfants.
Tiếng Pháp dùng avoir, không phải être, cho tuổi tác và một số trạng thái cơ thể.
- J’ai vingt ans.
- J’ai faim.
- J’ai froid.
Lỗi thường gặp
-
Sai: Je ai une voiture. Đúng: J’ai une voiture. Giải thích: Je trở thành j’ trước ai.
-
Sai: Tu a faim. Đúng: Tu as faim. Giải thích: Dùng as với tu.
-
Sai: Nous avez une question. Đúng: Nous avons une question. Giải thích: Dùng avons với nous.
-
Sai: Ils avons deux enfants. Đúng: Ils ont deux enfants. Giải thích: Dùng ont với ils.
-
Sai: Je suis vingt ans. Đúng: J’ai vingt ans. Giải thích: Tiếng Pháp dùng avoir để diễn tả tuổi.
-
Sai: Elle est faim. Đúng: Elle a faim. Giải thích: Tiếng Pháp dùng avoir trong cụm từ avoir faim.
-
Sai: Je n’ai pas une voiture. Đúng: Je n’ai pas de voiture. Giải thích: Un, une và des thường trở thành de sau phủ định với avoir.