Nó là gì?
Tính từ chỉ định trong tiếng Pháp là ce, cet, cette và ces.
Chúng được dùng trước danh từ để chỉ một người hoặc vật cụ thể. Chúng thường tương ứng với this, that, these hoặc those trong tiếng Anh.
Hình thức thay đổi theo giống, số và âm đầu của danh từ.
| Hình thức | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| ce | giống đực số ít | ce livre |
| cet | giống đực số ít trước nguyên âm hoặc h câm | cet homme |
| cette | giống cái số ít | cette maison |
| ces | số nhiều | ces livres |
Tiếng Pháp thường không dùng các tính từ chỉ định khác nhau cho this và that. Các hình thức giống nhau có thể diễn đạt cả hai nghĩa.
- ce livre — this book / that book
- cette voiture — this car / that car
Khi nào dùng
Dùng ce trước danh từ giống đực số ít bắt đầu bằng phụ âm.
- ce livre
- ce restaurant
- ce téléphone
Dùng cet trước danh từ giống đực số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm.
- cet ami
- cet appartement
- cet hôtel
Dùng cette trước danh từ giống cái số ít.
- cette voiture
- cette question
- cette école
Dùng ces trước tất cả danh từ số nhiều, cả giống đực và giống cái.
- ces livres
- ces voitures
- ces enfants
- ces maisons
Dùng tính từ chỉ định khi xác định hoặc chỉ ra một người hoặc vật cụ thể.
- J’aime cette chanson.
- Regarde ce bâtiment.
- Ces chaussures sont confortables.
Cấu trúc
Cấu trúc cơ bản là:
Tính từ chỉ định + danh từ
- ce livre
- cet homme
- cette maison
- ces enfants
Tính từ chỉ định phải hòa hợp với danh từ.
| Danh từ | Hình thức đúng |
|---|---|
| livre | ce livre |
| ami | cet ami |
| voiture | cette voiture |
| livres | ces livres |
| voitures | ces voitures |
Một tính từ cũng có thể được dùng với danh từ.
- ce petit restaurant
- cet appartement moderne
- cette grande maison
- ces nouveaux livres
Để làm rõ sự khác biệt giữa this/these và that/those, tiếng Pháp có thể thêm -ci hoặc -là sau danh từ.
- ce livre-ci — this book
- ce livre-là — that book
- ces chaussures-ci — these shoes
- ces chaussures-là — those shoes
Ví dụ
- Ce livre est intéressant.
- Cet homme travaille ici.
- Cette voiture est très rapide.
- Ces enfants jouent dans le jardin.
- J’aime cette chanson.
- Nous visitons ce musée.
- Elle habite dans cet appartement.
- Tu connais ces personnes.
- Je préfère ce restaurant-ci.
- Regarde cette maison-là.
Ngoại lệ
Dùng cet chỉ với danh từ giống đực số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm.
- cet ami
- cet hôtel
Danh từ giống cái bắt đầu bằng nguyên âm vẫn dùng cette.
- cette amie
- cette école
- cette histoire
Dạng số nhiều luôn là ces, bất kể giống hay âm đầu.
- ces hommes
- ces femmes
- ces hôtels
- ces écoles
Tính từ chỉ định trong tiếng Pháp không tự động phân biệt giữa this và that. Dùng -ci và -là khi sự phân biệt là quan trọng.
Lỗi thường gặp
-
Sai: cette livre Đúng: ce livre Giải thích: Livre là danh từ giống đực số ít, vì vậy dùng ce.
-
Sai: ce voiture Đúng: cette voiture Giải thích: Voiture là danh từ giống cái số ít, vì vậy dùng cette.
-
Sai: ce ami Đúng: cet ami Giải thích: Dùng cet trước danh từ giống đực số ít bắt đầu bằng nguyên âm.
-
Sai: cet école Đúng: cette école Giải thích: École là giống cái, vì vậy dùng cette mặc dù nó bắt đầu bằng nguyên âm.
-
Sai: ce enfants Đúng: ces enfants Giải thích: Dùng ces với tất cả danh từ số nhiều.
-
Sai: cette livres sont nouveaux. Đúng: ces livres sont nouveaux. Giải thích: Livres là số nhiều, vì vậy dùng ces.
-
Sai: cet femme travaille ici. Đúng: cette femme travaille ici. Giải thích: Femme là giống cái số ít, vì vậy dùng cette.