Nó là gì?
Danh từ tiếng Pháp có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.
- Danh từ số ít chỉ một người, động vật, địa điểm, đồ vật hoặc ý tưởng.
- Danh từ số nhiều chỉ nhiều hơn một.
Trong hầu hết các trường hợp, tiếng Pháp hình thành số nhiều bằng cách thêm -s vào danh từ số ít.
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| un livre | des livres |
| une maison | des maisons |
| le chat | les chats |
| la voiture | les voitures |
Chữ -s cuối cùng thường không được phát âm.
- un livre và des livres thường phát âm giống nhau
- une table và des tables thường phát âm giống nhau
Mạo từ và tính từ cũng phải hòa hợp với danh từ số ít hoặc số nhiều.
Khi nào dùng
Dùng danh từ số ít khi nói về một người hoặc một vật.
- un ami
- la porte
- cette voiture
Dùng danh từ số nhiều khi nói về hai người hoặc vật trở lên.
- des amis
- les portes
- ces voitures
Mạo từ thay đổi theo số lượng của danh từ.
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| un | des |
| une | des |
| le | les |
| la | les |
| l' | les |
| ce, cet, cette | ces |
Tính từ thường cũng trở thành số nhiều.
- un petit appartement
- des petits appartements
- une grande maison
- des grandes maisons
Cấu trúc
Cấu trúc số ít cơ bản là:
Mạo từ số ít + danh từ số ít
- un livre
- une chaise
- le restaurant
- la banque
Cấu trúc số nhiều cơ bản là:
Mạo từ số nhiều + danh từ số nhiều
- des livres
- des chaises
- les restaurants
- les banques
Đối với hầu hết danh từ, thêm -s để tạo thành số nhiều.
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| ami | amis |
| fille | filles |
| téléphone | téléphones |
| question | questions |
Danh từ kết thúc bằng -s, -x hoặc -z thường không thay đổi trong văn viết.
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| un fils | des fils |
| un prix | des prix |
| un nez | des nez |
Nhiều danh từ kết thúc bằng -au, -eau hoặc -eu thêm -x.
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| un bateau | des bateaux |
| un cadeau | des cadeaux |
| un jeu | des jeux |
Nhiều danh từ kết thúc bằng -al chuyển thành -aux.
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| un animal | des animaux |
| un journal | des journaux |
| un cheval | des chevaux |
Tính từ phải hòa hợp với danh từ số nhiều.
- un livre intéressant
- des livres intéressants
- une voiture rapide
- des voitures rapides
Ví dụ
- J'achète un livre.
- J'achète des livres.
- La fille joue dans le jardin.
- Les filles jouent dans le jardin.
- Nous avons deux voitures.
- Il prépare des cadeaux.
- Les animaux sont dans le parc.
- Ces maisons sont très anciennes.
- Elle lit plusieurs journaux.
- Les prix sont élevés.
Ngoại lệ
Một số danh từ kết thúc bằng -ou thêm -x thay vì -s.
- un bijou — des bijoux
- un genou — des genoux
- un caillou — des cailloux
Nhiều danh từ khác kết thúc bằng -ou chỉ cần thêm -s.
- un trou — des trous
- un clou — des clous
Một số danh từ kết thúc bằng -al thêm -s thay vì chuyển thành -aux.
- un festival — des festivals
- un carnaval — des carnavals
Một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc.
- un œil — des yeux
- monsieur — messieurs
- madame — mesdames
Một số danh từ thường chỉ được dùng ở số nhiều.
- les vacances
- les lunettes
- les ciseaux
Những lỗi thường gặp
-
Sai: des livre Đúng: des livres Giải thích: Hầu hết danh từ số nhiều thêm -s.
-
Sai: les voiture Đúng: les voitures Giải thích: Mạo từ số nhiều les phải được theo sau bởi danh từ số nhiều.
-
Sai: des chevals Đúng: des chevaux Giải thích: Nhiều danh từ kết thúc bằng -al chuyển thành -aux ở số nhiều.
-
Sai: un cadeaux Đúng: un cadeau Giải thích: Mạo từ số ít phải được theo sau bởi danh từ số ít.
-
Sai: des bateaus Đúng: des bateaux Giải thích: Nhiều danh từ kết thúc bằng -eau tạo thành số nhiều với -x.
-
Sai: les grandes maison Đúng: les grandes maisons Giải thích: Cả tính từ và danh từ phải hòa hợp ở số nhiều.
-
Sai: des nezs Đúng: des nez Giải thích: Danh từ kết thúc bằng -z thường không thay đổi ở số nhiều.