Nó là gì?
Động từ phản thân diễn tả hành động mà chủ ngữ tự thực hiện lên chính mình hoặc hành động có liên quan chặt chẽ đến chủ ngữ.
Trong tiếng Pháp, động từ phản thân sử dụng một đại từ phản thân trước động từ.
Một động từ phản thân thường được trình bày ở dạng nguyên thể với se.
Ví dụ:
- se laver — tự rửa
- se lever — thức dậy
- s’appeler — được gọi là
- se coucher — đi ngủ
- se préparer — chuẩn bị
Đại từ phản thân thay đổi theo chủ ngữ.
| Chủ ngữ | Đại từ phản thân | Ví dụ |
|---|---|---|
| je | me / m’ | je me lave |
| tu | te / t’ | tu te lèves |
| il / elle / on | se / s’ | elle se prépare |
| nous | nous | nous nous levons |
| vous | vous | vous vous couchez |
| ils / elles | se / s’ | ils se lavent |
Khi nào dùng
Dùng động từ phản thân khi chủ ngữ thực hiện hành động lên chính nó.
- Je me lave.
- Elle se regarde dans le miroir.
Dùng chúng cho nhiều thói quen hàng ngày thông thường.
- se réveiller — thức dậy
- se lever — đứng dậy
- se laver — rửa
- s’habiller — mặc quần áo
- se coucher — đi ngủ
Một số động từ tiếng Pháp thông dụng là phản thân ngay cả khi tiếng Anh không dùng dạng phản thân.
- Je m’appelle Paul. — Tên tôi là Paul.
- Nous nous reposons. — Chúng tôi nghỉ ngơi.
- Elle se souvient de son adresse. — Cô ấy nhớ địa chỉ của mình.
Cấu trúc
Cấu trúc cơ bản là:
Chủ ngữ + đại từ phản thân + động từ chia
- Je me lave.
- Tu te prépares.
- Il se couche.
- Nous nous reposons.
Đại từ phản thân phải phù hợp với chủ ngữ.
| Chủ ngữ | Cấu trúc |
|---|---|
| je | je me + động từ |
| tu | tu te + động từ |
| il / elle / on | il / elle / on se + động từ |
| nous | nous nous + động từ |
| vous | vous vous + động từ |
| ils / elles | ils / elles se + động từ |
Trước một nguyên âm, me, te và se trở thành m’, t’ và s’.
- Je m’habille.
- Tu t’appelles Marie.
- Elle s’arrête ici.
Để tạo câu phủ định, đặt ne trước đại từ phản thân và pas sau động từ chia.
Chủ ngữ + ne/n’ + đại từ phản thân + động từ + pas
- Je ne me lève pas tôt.
- Elle ne se couche pas tard.
- Nous ne nous préparons pas ici.
Đối với động từ phản thân kết thúc bằng -er thông thường, chia động từ bình thường sau đại từ phản thân.
Ví dụ với se laver:
| Chủ ngữ | Dạng |
|---|---|
| je | je me lave |
| tu | tu te laves |
| il / elle / on | il se lave |
| nous | nous nous lavons |
| vous | vous vous lavez |
| ils / elles | ils se lavent |
Ví dụ
- Je me lève à sept heures.
- Tu te laves le matin.
- Il se prépare pour le travail.
- Elle s’habille rapidement.
- On se couche tard.
- Nous nous reposons après le dîner.
- Vous vous appelez comment ?
- Ils se réveillent tôt.
- Elles se regardent dans le miroir.
- Je ne me couche pas tard.
Ngoại lệ
Một số động từ phản thân có sự thay đổi về chính tả hoặc thân từ ở thì hiện tại.
- se lever → je me lève, nous nous levons
- se réveiller → je me réveille, nous nous réveillons
- s’appeler → je m’appelle, nous nous appelons
Những thay đổi này đến từ chính động từ, không phải từ đại từ phản thân.
Một số động từ có thể được dùng cả ở dạng phản thân và không phản thân, với nghĩa khác nhau.
-
Je lave la voiture. — Tôi rửa xe.
-
Je me lave. — Tôi tự rửa.
-
Elle réveille son fils. — Cô ấy đánh thức con trai mình.
-
Elle se réveille. — Cô ấy thức dậy.
Lỗi thường gặp
-
Sai: Je se lave. Đúng: Je me lave. Giải thích: Dùng me với je.
-
Sai: Tu me lèves tôt. Đúng: Tu te lèves tôt. Giải thích: Dùng te với tu.
-
Sai: Elle se laver le matin. Đúng: Elle se lave le matin. Giải thích: Động từ chính phải được chia.
-
Sai: Nous se préparons. Đúng: Nous nous préparons. Giải thích: Dùng nous làm đại từ phản thân với nous.
-
Sai: Je me ne couche pas tard. Đúng: Je ne me couche pas tard. Giải thích: Ne đứng trước đại từ phản thân.
-
Sai: Il se lave pas. Đúng: Il ne se lave pas. Giải thích: Phủ định chuẩn dùng ne trước đại từ phản thân và pas sau động từ.
-
Sai: Je me habille. Đúng: Je m’habille. Giải thích: Me trở thành m’ trước một nguyên âm.