Nó là gì?
Mạo từ không xác định trong tiếng Pháp là un, une và des.
Chúng thường tương ứng với a, an hoặc some trong tiếng Anh.
Mạo từ thay đổi theo giống và số của danh từ.
| Mạo từ | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| un | danh từ giống đực số ít | un livre |
| une | danh từ giống cái số ít | une maison |
| des | danh từ số nhiều | des livres |
Mạo từ không xác định đứng trước danh từ.
- un téléphone
- une voiture
- des enfants
Khi nào dùng
Dùng mạo từ không xác định khi nhắc đến một người hoặc một vật không cụ thể.
- J’achète un livre.
- Elle cherche une maison.
Dùng un hoặc une khi nói về một người hoặc một vật.
- un ami
- une amie
- un restaurant
- une banque
Dùng des khi nói về nhiều hơn một người hoặc một vật.
- des amis
- des voitures
- des questions
Mạo từ không xác định thường được dùng khi giới thiệu một điều gì đó lần đầu tiên.
- Il y a un café près d’ici.
- J’ai une idée.
- Nous avons des invités.
Cấu trúc
Cấu trúc cơ bản là:
Mạo từ không xác định + danh từ
| Loại danh từ | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| giống đực số ít | un + danh từ | un restaurant |
| giống cái số ít | une + danh từ | une table |
| số nhiều | des + danh từ | des restaurants |
Mạo từ phải hợp với giống và số của danh từ.
- un petit appartement
- une petite maison
- des petits appartements
- des petites maisons
Trước một tính từ số nhiều đứng trước danh từ, des thường trở thành de hoặc d’.
- des voitures
- de grandes voitures
- de beaux jardins
- d’excellentes idées
Trong câu phủ định, un, une và des thường trở thành de hoặc d’.
- J’ai un frère.
- Je n’ai pas de frère.
- Elle a une voiture.
- Elle n’a pas de voiture.
- Nous avons des enfants.
- Nous n’avons pas d’enfants.
Ví dụ
- J’ai un nouveau téléphone.
- Elle achète une robe.
- Nous cherchons un restaurant.
- Il y a une pharmacie ici.
- Ils ont des enfants.
- Tu poses une bonne question.
- Elle prépare des sandwiches.
- Nous visitons de beaux villages.
- Je n’ai pas de voiture.
- Ils n’ont pas d’animaux.
Ngoại lệ
Sau động từ être, mạo từ không xác định thường được giữ nguyên trong câu phủ định.
- C’est un problème.
- Ce n’est pas un problème.
- Ce sont des amis.
- Ce ne sont pas des amis.
Mạo từ số nhiều des thường trở thành de trước một tính từ số nhiều đứng trước danh từ.
- de grandes maisons
- de nouveaux livres
Tuy nhiên, một số cụm từ cố định có thể giữ des.
Dạng des cũng có thể là sự kết hợp của de + les.
- Je parle des voisins.
Trong ví dụ này, des có nghĩa là của những hoặc về những, không phải một vài.
Những lỗi thường gặp
-
Sai: une livre Đúng: un livre Giải thích: Livre là giống đực, vì vậy hãy dùng un.
-
Sai: un maison Đúng: une maison Giải thích: Maison là giống cái, vì vậy hãy dùng une.
-
Sai: un voitures Đúng: des voitures Giải thích: Dùng des với danh từ số nhiều.
-
Sai: Je n’ai pas une voiture. Đúng: Je n’ai pas de voiture. Giải thích: Un, une và des thường trở thành de sau phủ định.
-
Sai: des grandes maisons Đúng: de grandes maisons Giải thích: Des thường trở thành de trước một tính từ số nhiều đứng trước danh từ.
-
Sai: Elle a des frère. Đúng: Elle a des frères. Giải thích: Danh từ sau des phải ở số nhiều.
-
Sai: Ce n’est pas de problème. Đúng: Ce n’est pas un problème. Giải thích: Sau être, mạo từ không xác định thường được giữ nguyên trong câu phủ định.